Siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin trong chẩn đoán hẹp mạch vành
N. Ngọc, N. Vũ
Nghiên cứu này kiểm tra giá trị kết hợp của siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin để khảo sát hẹp động mạch vành có ý nghĩa ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành mạn. Nghiên cứu cắt ngang đã thử nghiệm chẩn đoán trên 166 bệnh nhân nghi ngờ có bệnh động mạch vành mạn được thực hiện kết hợp siêu âm tim gắng sức với Dobutamin, siêu âm tim đánh dấu mô, chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt động mạch vành, chụp động mạch vành chọn lọc. Kết quả cho thấy siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin tại giai đoạn đỉnh và phục hồi sớm đã tăng độ nhạy hơn so với siêu âm tim gắng sức quan sát trực quan. Siêu âm tim gắng sức trực quan cho thấy độ nhạy 74% và đặc hiệu 83,7%. Khi kết hợp siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin, độ nhạy đã tăng đến 94,3% và 95,9% tại các ngưỡng cắt độ biến dạng dọc toàn bộ dưới 16,8 ở giai đoạn đỉnh gắng sức và dưới 16,5 ở giai đoạn phục hồi sớm. Như vậy, siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin giúp tăng giá trị chẩn đoán hẹp mạch vành ý nghĩa trong giai đoạn hồi phục.
LINK PREDICTION BASED ON TOPOLOGICAL AND CONTENT ANALYSIS IN CO-AUTHORSHIP NETWORKS
Hajar A. Hasin, Diman Hassan, Ismael A. Ali
In network analysis, the prediction of the connections or associations between entities or nodes within the network becomes important. Link Prediction is the problem of predicting or identifying the existence of a link between two entities in a network. However, it still the main issue in the complex network data application field, particularly in the type of analysis related to co-authorship networks despite its wide usage. Topological methods and content-based methods are the two different approaches that have been proposed for the link prediction in collaboration networks. However, topological methods are based on the structural analysis of the network, and content-based approaches rely on textual information from academic papers in the network. In this paper, we introduce the Content and Graph-Based Link Prediction (CGLP) approach, which integrates topological and content-based features from networks in a hybrid manner for predicting links in co-authorship networks. The efficacy of the proposed approach was already tested using three academic datasets: Hep-th, Hep-lat, and AMC by applying various machine learning models. Results indicated that all models showed almost the same efficiency on all three datasets and outperformed the state-of-the-art approach with a maximum F1 score of 98.05% and ROC AUC of 98.74%.
GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 640 LÁT CẮT TRONG CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀ HẢO – MEDIC CẦN THƠ
D. Nguyen, Văn Vinh Chu, Thị Kiều Trinh Nguyễn
et al.
Đặt vấn đề: Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành 640 lát cắt được chứng minh là một phương pháp chẩn đoán hẹp động mạch vành không xâm lấn đầy tiềm năng. Tại Việt Nam, nghiên cứu về lĩnh vực này vẫn còn khan hiếm. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị của chụp cắt lớp vi tính 640 lát cắt trong chẩn đoán bệnh động mạch vành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích trên 390 bệnh nhân nghi ngờ tổn thương động mạch vành đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Hảo - Medic Cần Thơ từ tháng 6/2023 đến tháng 9/2024. Kết quả: Chụp cắt lớp vi tính 640 lát cắt có độ nhạy, độ đặc hiệu giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và độ chính xác gần như tuyệt đối và hệ số kappa mức độ rất tốt trong việc chẩn đoán hẹp có ý nghĩa các nhánh LM, LAD, LCx, RCA và ở mức độ từng đoạn động mạch vành. Biểu đồ Bland - Altman cho thấy mức độ chênh lệch thấp giữa hai phương pháp trong đánh giá mức độ hẹp có ý nghĩa nhánh LM. Kết luận: Chụp cắt lớp vi tính 640 lát cắt có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán âm, giá trị tiên đoán dương và độ chính xác cao trong chẩn đoán hẹp mạch vành có ý nghĩa khi đánh giá trên các nhánh mạch vành và các đoạn mạch vành
KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU QUẢN TẠI KHOA NGOẠI TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Thị Huệ Đoàn, Mạnh Hải Nguyễn, Văn Tuấn Trần
Mục tiêu: Đánh giá kết quả ban đầu sau 01 tháng ở bệnh nhân được phẫu thuật điều trị hẹp niệu quản tại khoa Ngoại Tiết niệu Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc không đối chứng, kết hợp tiến cứu và hồi cứu, số liệu thu thập được 99 trường hợp được phẫu thuật điều trị hẹp niệu quản từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2022, kết quả chính bao gồm khả năng cải thiện triệu chứng lâm sàng cũng như trên hình ảnh học và ghi nhận tỉ lệ tai biến-biến chứng sau phẫu thuật. Kết quả: tỷ lệ nam/nữ:1,2/1. Đặc điểm lâm sàng thường gặp đau thắt lưng (78,8%), cơn đau quặn thận là 10,1%, dấu hiệu thận to 1 bên là 2,0%. Siêu âm trước mổ có 97% có thận ứ nước cùng bên tổn thương, trong đó độ I là 70,7%, độ II là 21,2%, độ III là 5,1%. Trên phim chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt có 43,6% vị trí tắc nghẽn chủ yến là đoạn 1/3 trên của niệu quản. Kết quả điều trị cho thấy thời gian phẫu thuật mổ mở là 153 phút, nội soi Hông-Lưng là 111 phút, nội soi ngược dòng ngắn nhất là 83,23 phút. Trong và theo dõi sau phẫu thuật không gặp tai biến, biến chứng nặng nề. Mức độ ứ nước trên siêu âm khi khám lại có sự thay đổi so với trước mổ (trước mổ có 3% bệnh nhân không ứ nước, sau mổ là 65,7%). Thời gian nằm viện trung bình của phẫu thuật mổ ở là 11,60±5,55 ngày và mổ nội soi là 8,84 ± 4,44 ngày. Kết quả sau 1 tháng: 97% khá; 3,0% là bình thường. Kết luận: Phẫu thuật nội soi trong điều trị hẹp niệu quản có tỷ lệ thành công cao và hầu hết không có biến chứng sau điều trị.
Corpus d’apprenant.es et premiers bourgeonnements
Editorial Team of Babylonia
prìmula (non com. prìmola) s. f. [lat. scient. Primula, dal lat. mediev. primula, der. di primus «primo»]. – Genere di piante primulacee con alcune centinaia di specie erbacee quasi tutte perenni, in prevalenza delle zone montane e subalpine dell’emisfero settentrionale
Après son numéro sur les variétés linguistiques en classe de langue, Babylonia s’intéresse à la diversité des productions d’apprenant.es. Après l’émerveillement du promeneur du dimanche découvrant les prairies en ville, nous vous invitons donc à suivre la botaniste travaillant avec acharnement pour classifier, étudier, et conserver les traces des premiers bourgeonnements linguistiques.
En ce début d’automne, nous souhaitons paradoxalement attirer votre attention vers l’une des premières fleurs du printemps: la primevère. Cette plante aux couleurs vibrantes symbolise le renouveau et la croissance, mais elle est aussi particulièrement vulnérable: sécheresse, fluctuation de températures, disponibilité des nutriments…autant de défis pour son épanouissement.
La rédaction de Babylonia s’engage avec une nouvelle rubrique, appelée Primula, à promouvoir la nouvelle génération d’enseignant.es/chercheur.ses en mettant en valeurs les travaux de mémoire d’étudiants en HEP. Vous trouverez notre premier fleuron dans ce numéro.
Nous vous souhaitons une belle lecture!
Language and Literature, Special aspects of education
Study of new physics effects in B ¯ s → D s ∗ τ − ν ¯ τ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\left(\ast \right)}{\tau}^{-}{\overline{\nu}}_{\tau } $$ semileptonic decays using lattice QCD form factors and heavy quark effective theory
Neus Penalva, Jonathan M. Flynn, Eliecer Hernández
et al.
Abstract We benefit from the lattice QCD determination by the HPQCD of the Standard Model (SM) form factors for the B ¯ s → D s $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s $$ [Phys. Rev. D 101 (2020) 074513] and the SM and tensor ones for the B ¯ s → D s ∗ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\ast } $$ ( arXiv:2304.03137 [hep-lat]) semileptonic decays, and the heavy quark effective theory (HQET) relations for the analogous B → D (*) decays obtained by F.U. Bernlochner et al. in Phys. Rev. D 95 (2017) 115008, to extract the leading and sub-leading Isgur-Wise functions for the B ¯ s → D s ∗ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\left(\ast \right)} $$ decays. Further use of the HQET relations allows us to evaluate the corresponding scalar, pseudoscalar and tensor form factors needed for a phenomenological study of new physics (NP) effects on the B ¯ s → D s ∗ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\left(\ast \right)} $$ semileptonic decay. At present, the experimental values for the ratios R D ∗ = Γ B ¯ → D ∗ τ − ν ¯ τ / Γ B ¯ → D ∗ e − μ − ν ¯ e μ $$ {\mathcal{R}}_{D^{\left(\ast \right)}}=\Gamma \left[\overline{B}\to {D}^{\left(\ast \right)}{\tau}^{-}{\overline{\nu}}_{\tau}\left]/\Gamma \right[\overline{B}\to {D}^{\left(\ast \right)}{e}^{-}\left({\mu}^{-}\right){\overline{\nu}}_{e\left(\mu \right)}\right] $$ are the best signal in favor of lepton flavor universality violation (LFUV) seen in charged current (CC) b → c decays. In this work we conduct a study of NP effects on the B ¯ s → D s ∗ τ − ν ¯ τ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\left(\ast \right)}{\tau}^{-}{\overline{\nu}}_{\tau } $$ semileptonic decays by comparing tau spin, angular and spin-angular asymmetry distributions obtained within the SM and three different NP scenarios. As expected from SU(3) light-flavor symmetry, we get results close to the ones found in a similar analysis of the B ¯ → D ∗ $$ \overline{B}\to {D}^{\left(\ast \right)} $$ case. The measurement of the B ¯ s → D s ∗ ℓ ν ¯ ℓ $$ {\overline{B}}_s\to {D}_s^{\left(\ast \right)}\ell {\overline{\nu}}_{\ell } $$ semileptonic decays, which is within reach of present experiments, could then be of relevance in helping to establish or rule out LFUV in CC b → c transitions.
Nuclear and particle physics. Atomic energy. Radioactivity
Đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính 512 lát trong chẩn đoán hẹp động mạch vành ở bệnh nhân nghi ngờ bệnh động mạch vành mạn tính tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tuấn Linh Lê, Trọng Tuyển Nguyễn, Minh Hồng Nguyễn
et al.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính 512 lát ĐMV ở bệnh nhân nghi ngờ hẹp mạn tính động mạch vành Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, 63 bệnh nhân nghi ngờ hẹp ĐMV mạn tính đươc chụp CLVT 512 lát cắt G.E Revolution tại BV Trung ương Quân đội 108 từ 15/9/2022 đến 15/9/2023 Kết quả: Độ tuổi trung bình 61,3±11,5; tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1,9:1; nhịp tim trung bình 72,03±20,05 ck/phút. Chất lượng ảnh chụp đạt từ khá trở lên chiếm tỉ lệ 85,7%. Vôi hóa ĐMV chủ yếu ở mức độ nhẹ (41,3%), phân bố trên tất cả các nhánh động mạch. Động mạch liên thất trước chiếm tỉ lệ vôi hóa nhiều nhất (53,9%) và cũng là nhánh có nhiều vị trí hẹp nhất (71,4%). Vị trí hẹp hay gặp nhất ở các nhánh ĐMV là ở đoạn giữa và mức độ hẹp nhẹ hay gặp nhất Kết luận: Cắt lớp vi tính động mạch vành 512 lát giúp đánh giá điểm Calci, biến thể và bất thường giải phẫu, vị trí hẹp và mức độ hẹp động mạch vành
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC CỦA CẮT LỚP VI TÍNH 160 LÁT CẮT Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TẠI AN GIANG TỪ NĂM 2022 ĐẾN NĂM 2023
Tấn Đạt Lê, Minh Phú Huỳnh
Đặt vấn đề: Bệnh lý mạch vành là nguyên nhân chính gây thiếu máu, nhồi máu cơ tim. Việc tầm soát, phát hiện sớm bệnh lý động mạch vành và can thiệp kịp thời giúp cải thiện chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu, nhồi máu cơ tim, đồng thời giúp giảm tỷ lệ tử vong. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính 160 lát của bệnh động mạch vành mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm An Giang năm 2022 đến năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 157 bệnh nhân có bệnh động mạch vành mạn được khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023. Bệnh nhân được chẩn đoán hẹp động mạch vành thông qua hình ảnh học cát lớp vi tính 160 lát cắt và được đánh giá lại thông qua hình ảnh chụp mạch vành xuyên qua da. Kết quả: Về đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực, tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường lần lượt là 77,1%, 66,2% và 28,7%. Có 27,4% bệnh nhân có thói quen uống rượu và 27,4% hút thuốc lá. Tỷ lệ bệnh nhân có nhịp tim ≥70 lần/phút trước chụp cắt lớp vi tính là 5,7%. Về đặc điểm hình thái học, tỷ lệ bệnh nhân có điểm vôi hóa mạch vành theo Agatston là 0, 1-99 và 100-399 lần lượt là 23,3%, 21,2% và 55,5%. Số nhánh mạch vành hẹp là 326 nhánh trên 157 bệnh nhân. Trong đó, 30,1% hẹp nhánh RCA, 7,7% hẹp nhánh LM, 39,2% hẹp nhánh LAD và 23% hẹp nhánh LCX. Kết luận: Đặc điểm lâm sàng phổ biến nhất ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang là đau thắt ngực. Tổn thương động mạch vành thường gặp nhất ở nhánh LAD chiếm 39,2%. Mức độ hẹp động mạch vành ≥50% là trên 80%.
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG HỮU TÍNH LOÀI DU SAM NÚI ĐẤT (Keteleeria evelyniana Mast.) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Nguyễn Bá Trung, Trung Lưu Thế, Trường Hoàng Thanh
et al.
Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) là cây gỗ lớn thuộc họ Thông. Trong tự nhiên, loài có phân bố rộng nhưng mọc rải rác, chủ yếu bị khai thác để lấy gỗ, cây tái sinh có triển vọng không nhiều, do vậy môi trường sống của loài dần bị thu hẹp. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm hình thái quả và hạt, kỹ thuật nhân giống và phương pháp bảo quản hạt cho loài. Quả có hình trụ thon, chiều dài trung bình khoảng 14,63 cm và chiều rộng khoảng 4,26 cm, số lượng hạt trung bình 137 hạt/quả, trong đó hạt chắc chiếm tỷ lệ 58,72% và tỷ lệ hạt lép là 41,27%, hạt màu vàng chứa nhiều nhựa. Kết quả nhân giống từ hạt cho thấy, tỷ lệ nảy mầm của hạt Du sam núi đất được thử nghiệm ngâm ở nhiệt độ xử lý ban đầu là 40oC trong thời gian 30 phút đạt tỷ lệ 75,33%, thời gian nảy mầm 20,48 ngày, tốc độ nảy mầm 4,96%/ngày và thế nảy mầm 18% khi ngâm hạt ở nhiệt độ 40oC trong 60 phút. Hạt được bảo quản bằng phương pháp gói trong giấy báo để trong tủ lạnh nhiệt độ 5oC cho tỷ lệ nảy mầm tốt nhất đạt 66,50%.
Status of reproducibility and open science in hep-lat in 2021
E. Bennett
As a fully computational discipline, Lattice Field Theory has the potential to give results that anyone with sufficient computational resources can reproduce, going from input parameters to published numbers and plots correct to the last byte. After briefly motivating and outlining some of the key steps in making lattice computations reproducible, this contribution presents the results of a survey of all 1,229 submissions to the hep-lat arXiv in 2021 of how explicitly reproducible each is. Areas where LFT has historically been well ahead of the curve are highlighted, as are areas where there are opportunities to do more.
Källén–Lehmann spectral representation of the scalar SU(2) glueball
David Dudal, Orlando Oliveira, Martin Roelfs
Abstract The estimation of the Källén–Lehmann spectral density from gauge invariant lattice QCD two point correlation functions is proposed, and explored via an appropriate inversion method. As proof of concept the SU(2) glueball spectrum for the quantum numbers $$J^{PC} = 0^{++}$$ J PC = 0 + + is investigated for various values of the lattice spacing. The spectral density and the glueball spectrum are estimated using the published data of Yamanaka et al. (Phys Rev D 102(5):054507, https://doi.org/10.1103/PhysRevD.102.054507 , arXiv:1910.07756 [hep-lat], 2020). Our estimates for the ground state mass are in good agreement with the traditional approach published therein, which is based on the large time exponential behaviour of the correlation functions. Furthermore, the spectral density also contains hints of excites states in the spectrum.
Astrophysics, Nuclear and particle physics. Atomic energy. Radioactivity
Determination of $$\alpha _s(m_Z)$$ α s ( m Z ) by the non-perturbative decoupling method
Mattia Dalla Brida, Roman Höllwieser, Francesco Knechtli
et al.
Abstract We present the details and first results of a new strategy for the determination of $$\alpha _s(m_Z)$$ α s ( m Z ) (ALPHA Collaboration et al. in Phys. Lett. B 807:135571, 2020). By simultaneously decoupling 3 fictitious heavy quarks we establish a relation between the $$\Lambda $$ Λ -parameters of three-flavor QCD and pure gauge theory. Very precise recent results in the pure gauge theory (Dalla Brida and Ramos in Eur. Phys. J. C 79(8):720, 2019; Nada and Ramos in Eur Phys J C 81(1):1, 2021) can thus be leveraged to obtain the three-flavour $$\Lambda $$ Λ -parameter in units of a common decoupling scale. Connecting this scale to hadronic physics in 3-flavour QCD leads to our result in physical units, $$\Lambda ^{(3)}_{\overline{\textrm{MS}}} = 336(12)\, {\textrm{MeV}}$$ Λ MS ¯ ( 3 ) = 336 ( 12 ) MeV , which translates to $$\alpha _s(m_Z) = 0.11823(84)$$ α s ( m Z ) = 0.11823 ( 84 ) . This is compatible with both the FLAG average (Aoki et al. in FLAG review 2021. arXiv:2111.09849 [hep-lat]) and the previous ALPHA result (ALPHA Collaboration et al., Phys. Rev. Lett. 119(10):102001, 2017), with a comparable, yet still statistics dominated, error. This constitutes a highly non-trivial check, as the decoupling strategy is conceptually very different from the 3-flavour QCD step-scaling method, and so are their systematic errors. These include the uncertainties of the combined decoupling and continuum limits, which we discuss in some detail. We also quantify the correlation between both results, due to some common elements, such as the scale determination in physical units and the definition of the energy scale where we apply decoupling.
Astrophysics, Nuclear and particle physics. Atomic energy. Radioactivity
Ju l 2 00 0 hep-lat / 0007014 UTHEP-428 UTCCP-P-90 Chiral properties of domain-wall quarks in quenched QCD CP-PACS Collaboration :
A. Khan, S. Aoki, Y. Aoki
et al.
Is there any gender/race bias in hep-lat primary publication? Machine-Learning Evaluation of Author Ethnicity and Gender
Huey-Wen Lin
In this work, we analyze papers that are classified as primary hep-lat to study whether there is any race or gender bias in the journal-publication process. We implement machine learning to predict the race and gender of authors based on their names and look for measurable differences between publication outcomes based on author classification. We would like to invite discussion on how journals can make improvements in their editorial process and how institutions or grant offices should account for these publication differences in gender and race.
81 39 v 1 2 6 A ug 1 99 6 1 Binding Energies in Nonrelativistic Field Theories hep-lat / 9608139
A. Kronfeld
Preprint typeset in JHEP style- HYPER VERSION hep-lat/0503011 Warped Domain Wall Fermions
Comment on: ``The Supersymmetric Ward-Takahashi Identity in 1-Loop Lattice Perturbation Theory. I. General Procedure'' by A. Feo; hep-lat/0305020
T. Galla, G. Munster, A. Vladikas
We comment on several issues concerning both the physics and authorship of article hep-lat/0305020.
ADP-00-22/T405 hep-lat/0004025 Visualizations of the QCD Vacuum
D. Leinweber
UMN-TH-2506 / 06 hep-lat / 0606003 Power-counting theorem for staggered fermions
J. Giedt
Comment on hep-lat/9901005 v1-v3 by W. Bietenholz
I. Horváth
I comment on the above paper(s) discussing the issue of non-ultralocality for Ginsparg-Wilson fermionic actions. The purpose of this note is to point out that the new claim in "v3" (Feb 24, 2000), alleging the proof for "all Ginsparg-Wilson fermions", might not be substantiated. The remarkable evolution of versions of this paper is put in context with the literature existing at the time of their appearance.